Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2024

Thứ hai - 31/03/2025 03:30 8 0
1. Môi trường không khí
Qua kết quả quan trắc định kỳ năm 2024 cho thấy, chất lượng môi trường không khí tại các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn ở mức tốt, các thông số quan trắc: bụi, SO2, NO2, CO, NH3, H2S đều có giá trị thấp hơn so với mức giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí. Về độ ồn: tại các khu vực tập trung đông dân cư, xe cộ qua lại vẫn có độ ồn đo được cao, vượt mức giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (khu vực thông thường: 70 dBA), cụ thể: khu vực Siêu thị Coopmart Đồng Xoài, đường Phú Riềng Đỏ; Ngã tư Đồng Xoài; Quốc lộ 14, cầu 2, xã Đồng Tiến; Ngã tư Chơn Thành, thị xã Chơn Thành và cổng KCN Becamex - Bình Phước. So sánh với năm 2023, số điểm quan trắc có giá trị độ ồn vượt mức giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT không tăng (05 điểm quan trắc) và việc độ ồn đo được cao hơn so với quy chuẩn chỉ xảy ra cục bộ, diễn ra vào giờ cao điểm, không thường xuyên. 
Đối với khu vực nông thôn và các khu vực khác thì chất lượng môi trường không khí ở mức tốt. Tuy nhiên, tại các khu vực là bãi chứa rác thải sinh hoạt của các huyện, thị xã thì có nguy cơ bị ô nhiễm bởi thông số H2S, cụ thể: vị trí KK.28 - Bãi rác thị xã Chơn Thành có giá trị H2S vượt mức giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ là 42 µg/Nm3) trong cả 06 đợt/năm; KK.45 - Bãi rác huyện Lộc Ninh có giá trị H2S vượt mức giới hạn trong đợt quan trắc thứ 3, 4, 5 và 6; KK.49 -  Bãi rác huyện Bù Đốp có giá trị H2S vượt mức giới hạn trong đợt quan trắc thứ 4; KK.63 - Bãi rác thị xã Phước Long có giá trị H2S vượt mức giới hạn trong đợt quan trắc thứ 1, 3, 4, 5 và 6; KK.70 - Bãi rác huyện Bù Đăng có giá trị H2S vượt mức giới hạn trong đợt quan trắc thứ 3, 4 và 6. Nguyên nhân là do các bãi chứa rác thải sinh hoạt không được đầu tư xây dựng đảm bảo hợp vệ sinh, rác thải được đổ thành từng đống và thiêu đốt ngoài trời để giảm một phần khối lượng, không qua hệ thống xử lý. Với khối lượng rác thải tại bãi chứa ngày một tăng, cùng với sự phân hủy từ lượng rác thải sinh hoạt không được đốt cháy hết đã làm phát sinh khí H2S, tích tụ lâu dần khiến nồng độ khí H2S tại các khu vực này đôi lúc vượt mức giới hạn cho phép của quy chuẩn.
Đối với chỉ số chất lượng không khí (AQI): năm 2024, tỉnh Bình Phước có trên 95% tổng số ngày trong năm đạt mức Tốt và Trung bình ; số ngày có chỉ số AQI Kém chiếm khoảng 5%. Tại trạm quan trắc không khí tự động, liên tục ở huyện Đồng Phú, các giá trị bụi PM10, PM2.5 đo được đều nằm trong mức giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT. Tuy nhiên, tại trạm quan trắc không khí tự động, liên tục ở thị xã Chơn Thành thì nồng độ bụi PM10, PM2.5 đang có xu hướng tăng, cụ thể: số ngày nồng độ bụi PM2.5 đo được tại trạm vượt mức giới hạn quy chuẩn cho phép trong năm 2024 là 90/365 ngày (chiếm 24,7%), tăng 21,4% so với năm 2023; số ngày có nồng độ bụi PM10 vượt quy chuẩn là 14/365 ngày (chiếm 3,8%), tăng 2,7% so với năm 2023. Nguyên nhân là do trạm được đặt trong khu vực có 05 KCN đang hoạt động, sự gia tăng số lượng cơ sở sản xuất trong các KCN thời gian qua đã kéo theo lượng xe lưu thông và dân cư tập trung sinh sống ở khu vực này khá đông, đồng thời dẫn đến tải lượng phát thải bụi PM10, PM2.5 của khu vực cũng tăng cao, đôi lúc vượt mức giới hạn của quy chuẩn khiến chỉ số AQI của một số ngày trong năm đạt mức Kém
* Ghi chú: AQI nằm trong khoảng từ 0 – 50: chất lượng không khí Tốt; từ 51 đến 100: chất lượng không khí Trung bình; từ 101 đến 200: chất lượng không khí Kém; từ 201 đến 300: chất lượng không khí Xấu.
2. Môi trường nước
a) Chất lượng nguồn nước mặt
Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại 81 điểm quan trắc trên lưu vực sông Bé, sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Chiu Riu, sông Măng trong năm 2024 cho thấy chất lượng nước mặt tại các điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh còn khá tốt, cụ thể: có 30/81 điểm quan trắc (chiếm 37,1%) có chỉ số WQI  ở mức Rất tốt, giảm 09 điểm quan trắc so với năm 2023; 34/81 điểm quan trắc (chiếm 42%) có chỉ số WQI ở mức Tốt, tăng 08 điểm quan trắc so với năm 2023; 12/81 điểm quan trắc (chiếm 14,8%) có chỉ số WQI ở mức Trung bình, giảm 01 điểm quan trắc so với năm 2023. Bên cạnh đó, vẫn còn một số khu vực có chất lượng nước mặt không tốt, cụ thể: có 04/81 điểm quan trắc (chiếm 4,9%) chỉ số WQI ở mức Kém, gồm: Suối con chảy qua nhà máy chế biến cao su Thuận Lợi, huyện Đồng Phú; Suối Tiên, phường Minh Hưng, thị xã Chơn Thành; Suối Cà Bè (một nhánh của suối Rạch Rạt) và Suối Đồng Tiền, thành phố Đồng Xoài; 01/81 điểm quan trắc (chiếm 1,2%) có chỉ số WQI ở mức Ô nhiễm nặng, cụ thể: Suối Bàu Chu, huyện Đồng Phú. Nguyên nhân là vào mùa khô lượng nước chảy qua các suối này tương đối thấp, dẫn đến khả năng tự làm sạch kém, đồng thời sự thiếu ý thức của một số người dân thường xuyên vứt rác thải, thải chất thải sinh hoạt xuống suối, một số doanh nghiệp còn lén xả nước thải chưa xử lý đạt quy chuẩn ra nguồn nước, gây ô nhiễm
* Ghi chú: WQI đạt từ 91 – 100: chất lượng nước Rất tốt, sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt; từ 76 – 90: chất lượng nước Tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp; từ 51 – 75: chất lượng nước Trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác; từ 26 – 50: chất lượng nước Xấu/Kém, sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác.
b) Chất lượng nguồn nước dưới đất:
Theo kết quả đo đạc và phân tích mẫu chất lượng môi trường nước dưới đất định kỳ tại 106 điểm quan trắc năm 2024 cho thấy hiện trạng chất lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước khá tốt. Kết quả phân tích đối với các thông số có trong mẫu nước dưới đất như: Chất rắn hòa tan (TDS), Độ Cứng, Amoni (N-NH4+), Chỉ số Pemanganat, Clorua, Tổng Coliform, các kim loại nặng (Fe, As, Pb) đều có giá trị thấp và nằm trong mức giới hạn cho phép của QCVN 09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng đặc tính thổ nhưỡng của đất nên kết quả phân tích mẫu nước dưới đất trong 04 đợt quan trắc của một số khu vực thuộc thành phố Đồng Xoài, thị xã Chơn Thành, Bình Long, Phước Long, huyện Đồng Phú, Hớn Quản, Bù Đăng, Bù Đốp, Lộc Ninh và Phú Riềng có giá trị thông số pH đo được khá thấp so với quy chuẩn (69/424 mẫu quan trắc, giảm 40 mẫu so với năm 2023); thông số Độ đục 37/424 mẫu (tăng 07 mẫu), Nitrit (N-NO2-) 11/424 mẫu (tăng 09 mẫu) và Nitrat (N-NO3-) 10/424 mẫu (giảm 09 mẫu) có nồng độ cao hơn mức giới hạn của QCVN 09:2023/BTNMT và QCVN 01-1:2018/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Do đó, người dân cần có biện pháp xử lý (như: xây dựng bể lọc phèn, dùng các thiết bị, máy lọc nước...) trước khi sử dụng nguồn nước dưới đất vào mục đích sinh hoạt.
3. Môi trường đất
Căn cứ kết quả quan trắc môi trường đất năm 2024, chất lượng môi trường đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước còn khá tốt, cụ thể: các thông số quan trắc Kim loại nặng (As, Cd, Pb, Zn, Cu, Cr); Dư lượng thuốc bảo về thực vật gốc Photpho (O,O,O-Triethyl-Phosphorothioate, Thionazin, Sulfotep, Phorate, Disulfoton, Parathion-methyl, Parathion, Famphur); Dư lượng thuốc bảo về thực vật gốc clo (α-BHC, β-BHC, g-BHC, d-BHC, Heptachlor, Aldrin, Heptachlor epoxide, Chlordane-trans, Endosulfan I, Chlordane-cis, 4.4'-DDE, Dieldrin, Endrin, Endosulfan II, 4.4'-DDD, Endosulfan sulfate và 4.4'-DDT) tại 88 điểm thuộc mạng lưới quan trắc môi trường đất của tỉnh (gồm: đất thương mại, dịch vụ 22 điểm; đất lâm nghiệp 09 điểm; đất công nghiệp 12 điểm; đất nông nghiệp 24 điểm và đất dân sinh 21 điểm) đều có hàm lượng thấp và nằm trong mức giới hạn cho phép của QCVN 03:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất.
Tác giả bài viết: Hồng Nghiệp
Nguồn tin: Chi cục Bảo vệ môi trường và ĐDSH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây